Hiện nay có rất nhiều khách hàng lựa chọn mua các căn hộ chung cư để sinh sống. Và thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở chung cư. cũng đang là mối quan tâm của nhiều người. Dưới đây thuế 24h  sẽ hướng dẫn cho các bạn về thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà chung cư theo các quy định của pháp luật.

giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà


Cơ sở pháp lý


Theo luật nhà ở 2005


Trước đây, theo Luật nhà ở 2005, nhà chung cư phải thiết kế căn hộ khép kín. Có diện tích sàn xây dựng mỗi căn hộ không thấp hơn 45m2 (Điều 40). Tuy nhiên, khi Luật nhà ở 2014 đã có hiệu lực, khoản 1,2 Điều 24 Luật nhà ở 2014 quy định:

"1. Loại nhà ở, tiêu chuẩn diện tích của từng loại nhà ở thương mại do chủ đầu tư dự án quyết định lựa chọn. Nhưng phải bảo đảm phù hợp với quy hoạch chi tiết xây dựng, tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng, kiến trúc nhà ở. Và nội dung quyết định chủ trương đầu tư dự án xây dựng nhà ở của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

2. Đối với căn hộ chung cư thì phải thiết kế, xây dựng theo kiểu căn hộ khép kín. Có diện tích sàn căn hộ theo tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng."

Như vậy, chủ đầu tư được tự ý quyết định diện tích căn hộ. Sao cho phù hợp với quy hoạch chi tiết xây dựng. Chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở của địa phương đã được phê duyệt và theo tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng. Trên thực tế, đối với một dự án nhà ở khi được phê duyệt. Thường có đầy đủ các thông số về số tầng, mật độ xây dựng, tỉ lệ diện tích căn hộ. Vấn đề pháp lý là dự án đó có được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt không. Chủ đầu tư dự án có thực hiện đúng theo quy hoạch, đúng theo mật độ xây dựng được phê duyệt. Nếu thực hiện đúng theo quy hoạch được duyệt, đúng số tầng, đúng tỉ lệ căn hộ. Thì các căn hộ trong dự án vẫn được cấp Giấy chứng nhận như bình thường.

Theo điều 9 luật nhà ở 2014



1. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có đủ điều kiện và có nhà ở hợp pháp quy định. Tại Điều 8 của Luật này thì được cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. (sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận) đối với nhà ở đó. Nhà ở được cấp Giấy chứng nhận phải là nhà ở có sẵn.

2. Trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận cho chủ sở hữu nhà ở. Được thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai.

Trường hợp sở hữu nhà ở có thời hạn theo quy định tại khoản 1 Điều 123 của Luật này. Thì bên mua nhà ở được cấp Giấy chứng nhận trong thời hạn sở hữu nhà ở; Khi hết hạn sở hữu nhà ở theo thỏa thuận thì quyền sở hữu nhà ở được chuyển lại cho chủ sở hữu lần đầu; Việc cấp Giấy chứng nhận cho bên mua nhà ở và xử lý. Giấy chứng nhận khi hết hạn sở hữu nhà ở được thực hiện theo quy định của Chính phủ."

Thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà

giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà

theo Nghị định 24/2014/TT-BTNMT quy định về hồ sơ địa chính như sau:

Hồ sơ nộp khi thực hiện thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Lần đầu đối với tài sản gắn liền với đất mà chủ sở hữu không đồng thời là người sử dụng đất; Đăng ký bổ sung đối với tài sản gắn liền với đất của người sử dụng đất đã được cấp Giấy chứng nhận gồm có:

a) Đơn đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo Mẫu số 04/ĐK (đính kèm Nghị định này)

b) Một trong các giấy tờ quy định tại các Điều 31, 32, 33 và 34 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP;

c) Sơ đồ về tài sản gắn liền với đất (trừ trường hợp trong giấy tờ về quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đã có sơ đồ tài sản phù hợp với hiện trạng);

d) Giấy chứng nhận đã cấp đối với trường hợp chứng nhận bổ sung quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;

đ) Chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính; giấy tờ liên quan đến việc miễn,giảm nghĩa vụ tài chính về tài sản gắn liền với đất (nếu có).

Lưu ý: Khi nộp các giấy tờ về quyền sử dụng đất. Quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định tại Điều 100 của Luật Đất đai, các Điều 18, 31, 32, 33 và 34 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP. (nếu có) để làm thủ tục đăng ký lần đầu hoặc đăng ký biến động theo quy định. Tại các Điều 8, 9 và 10 của Thông tư này. Thì người nộp hồ sơ được lựa chọn một trong các hình thức sau:

a) Nộp bản sao giấy tờ đã có công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về công chứng, chứng thực;

b) Nộp bản sao giấy tờ và xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra đối chiếu và xác nhận vào bản sao;

c) Nộp bản chính giấy tờ.

Trường hợp nộp bản sao giấy tờ quy định tại Điểm a và Điểm b Khoản 2 Điều này. Thì khi nhận Giấy chứng nhận. Người được cấp Giấy chứng nhận phải nộp bản chính các giấy tờ về quyền sử dụng đất. Quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho cơ quan trao Giấy chứng nhận để chuyển lưu trữ theo quy định của Thông tư này; Trừ các giấy tờ là giấy phép xây dựng; quyết định phê duyệt dự án đầu tư; Quyết định đầu tư, giấy phép đầu tư, giấy chứng nhận đầu tư.

Khi nộp chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai, tài sản gắn liền với đất. Để làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận hoặc đăng ký biến động về đất đai, tài sản gắn liền với đất. Thì người nộp hồ sơ được lựa chọn một trong các hình thức sau:

a) Nộp bản sao đã có công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về công chứng, chứng thực;

b) Nộp bản sao và xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra đối chiếu và xác nhận vào bản sao;

c) Nộp bản chính (đối với trường hợp có 2 bản chính).
 
Tin tức mới nhất về thuế, thuế nhà đất Vinhomes Smart City © 2016. All Rights Reserved. Powered by Web Thái Nguyên
Top